Thuốc điều trị rối loạn lipid huyết

08:28:55 11/10/2016        1824 lượt xem

Nguyên nhân tiên phát: suy giảm LDL-receptor, đột biến apoB, suy giảm lipoprotein lipase, đột biến apoE2

Nguyên nhân thứ phát:

- Do bệnh lý: Thiểu năng tuyến giáp, tiểu đường, bệnh gan, nghiện rượu, suy thận mãn,

- Do thuốc: Thuốc ngừa thai, thuốc chẹn β-adrenergic, isotretioni, thuốc lợi tiểu…

Các nhóm thuốc điều trị lipid huyết

Nhóm statin: rosuvastatin, artovastatin, cervivastatin, fluvastatin, lovastatin, simvastatin

Cơ chế: Ức chế HMG-CoA reductasse- chất xúc tác quá trinh sinh tổng hợp cholesterol ở gan

Chỉ định:

- Ngừa cơn nhồi máu cơ tim tiên phát

- Ngừa cơn nhồi máu cơ tim thứ phát ở bệnh tim mạch vành: như giảm nguy cơ tái phát cơn nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ tái tạo mạch, giảm nguy cơ đột quỵ, thiếu máu cấp

- Điều trị tăng LDL- c

Tác dụng phụ:

 - Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, đầy hơi, táo bón

- Tăng men gan (GOP,GPT) ngưng thuốc

- Viêm cơ, đau cơ, suy thận cấp tính

Chống chỉ định: Bệnh gan tiến triển hay mãn tính, không sử dụng đồng thời với cyclosporine, macrolid, thuốc kháng nấm, fibrate và acid nicotinic

Tương tác thuốc:

- Statin + fibrat gây viêm cơ, đau cơ, tiêu cơ vân

- Statin + nước bưởi chum làm tăng nồng độ statin trong máu

- Statin +itraconazol, fluconazol, ketoconazol gây tiêu cơ vân, ngoại trừ fluvastatin

Nhóm resin ( nhựa gắn với acid mật): cholestyramine, colestipol, colesevelam

Cơ chế:  Cholestyramine, colestipol gắn với acid mật để thải ra ngoài, lượng acid mật giảm gan sẽ tăng sử dụng cholesterol để tổng hợp acid mật dẫn đến giảm LDL-c

Dược động học: Kém hấp thu, cản trở hấp thu nhiều thuốc khác

Chỉ định:

- Rối loạn lipid, ngừa biến chứng tim mạch

- Phối hợp với statin, niacin giảm LDL thêm 9-16%

- Uống trước bữa ăn chính

Tác dụng phụ: kích ứng hầu họng, rối loạn tiêu hóa ( táo bón, đầy hơi, buồn nôn)

Thận trọng khi triglyceride > 300mg/dl

Nhóm Fibrate: clofibrat, fenofibrat, gemfibrozil, bezafibrate

Cơ chế: Chưa được hiểu rõ

Fibrate có tác dụng kích thích men lipoprotein lipase giúp giảm VLDL, LDL và tăng HDL

Dược động học: Hấp thu tốt khi ăn, sinh khả dụng cao

Chỉ định: Dùng cho bệnh nhân nhóm IIb, III, IV. Nguy cơ viêm tụy cấp, phói hợp điều trị tăng LDL và VLDL

Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, nổi mẫn, mề đay, rụng toc, tăng men gan, tăng nguy cơ sỏi mật, rối loạn công thức máu.

Chống chỉ định: Bệnh nhân suy gan, suy thận,có thai, trẻ em, bệnh sỏi mật

Acid nicotinic ( niacin):

Cơ chế tác động: Ức chế cholesterol este làm giảm lượng LDL và VLDL

Dược động học: Hấp thu qua đường uống, thời gian bán hủy ngắn dùng nhiều lần trong ngày

Chỉ định: VLDL, LDL tăng cao

Tác dụng phụ: Gây đỏ bừng mặt, ngứa, nổi mẩn, rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng, tăng glucose, acid uric

Chống chỉ định: Bệnh gan, gout, loét dạ dày, tiểu đường type 2

Ezetimide:

Cơ chế tác dụng: Ngăn chặn vận chuyển cholesterol qua ruột dẫn đến hấp thu cholesterol, giảm LDL 18-22%

Chỉ định: Cholesterol cao tiên phát, hỗ trợ điều trị với statin, resin

Tác dụng phụ: Tiêu chảy, đau khớp ho, mệt mỏi

Chống chỉ định: Quá mẫn, suy gan, fibrate

Ds Dương Thị Yên sưu tầm

Bạn vui lòng chờ trong giây lát...Đang xử lý